Question: BÀI 3. ĐƯỜNG TIỆM CẬN
Đề kiểm tra rèn luyện
ĐỀ 1:
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho hàm số $y = f(x)$ có $\lim_{x\to+\infty} f(x)=2$, $\lim_{x\to-\infty} f(x)=+\infty$.
A. Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang phân biệt.
B. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng $x = 2$.
C. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
D. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
Câu 2: Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{x-2}{x+1}$ là
A. $y = -2$ B. $x = -1$ C. $x = 2$ D. $y = 1$
Câu 3: Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ.
Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là
A. $y = -1$ B. $x = 1$ C. $x = 0$ D. $y = 1$
Câu 4: Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:
Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$
A. 1 B. 4 C. 2 D. 3.
Câu 5: Cho hàm số $y = f(x)$ có $\lim_{x\to 2^-} f(x) = +\infty$ và
A. Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng phân biệt.
B. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 2$.
C. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng $x = 2$.
D. Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận đứng
Câu 6: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x-1}{x-3}$ là
A. $x = 3$ B. $x = -3$ C. $x = -1$ D. $x = 1$
Câu 7: Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 3x - 1}{x + 1}$ là:
A. $x = -1$ B. $x = 1$ C. $x = 0$ D. $x = 2$
Câu 8: Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận đứng của đồ thị là
A. $x = -1$ B. $x = 1$ C. $x = 0$ D. $x = 2$
Câu 9: Đường thẳng $y = ax + b$ ($a \neq 0$) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu:
A. $\lim_{x\to a} [f(x) - (ax+b)] = 0$.
B. $\lim_{x\to -\infty} [f(x) - (ax+b)] = a$.
C. $\lim_{x\to +\infty} [f(x) - (ax+b)] = 0$
D. $\lim_{x\to \pm\infty} [f(x) - (ax+b)] = b$.
Câu 10: Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có tiệm cận xiên là đường thẳng:
A. $y = x$ B. $y = x - 1$ C. $y = 2x - 1$ D. $y = x + 1$.
Câu 11: Đồ thị hàm số $y = f(x)$ có tiệm cận xiên là đường thẳng:
A. $y = x$ B. $y = x - 1$ C. $y = 2x - 1$ D. $y = x + 1$.
Câu 12: Đồ thị hàm số $y = \sqrt{x^2 + 2x + 2}$ có mấy đường tiệm cận xiên:
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3.
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 13: Cho hàm số $y = \frac{x - 1}{2x - 3}$ (C).
a) Tiệm cận đứng của hàm số là $x = \frac{3}{2}$.
b) Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận thuộc đường thẳng $x - y - 1 = 0$
c) Đường thẳng $2x + y - 1 = 0$ cắt TCD, TCN của hàm số tại các điểm A và B. Diện tích của tam giác IAB bằng $\frac{25}{4}$, với I là giao điểm hai đường tiệm cận.
d) Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của đồ thị hàm số. Khoảng cách từ I đến một tiếp tuyến bất kỳ của đồ thị hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất là $\frac{1}{\sqrt{2}}$.
Câu 14: Cho hàm số $y = \frac{-x^2 + 4x + 3 + m}{x - 2}$ (C).
a) Khi $m = 0$, tiệm cận đứng của hàm số là $x = 2$.
b) Khi $m = 0$, tọa độ giao điểm của tiệm cận đứng đồ thị và đường thẳng $x - y - 1 = 0$ thuộc parabol: $y = x^2$
c) Khi $m = 0$, lấy M là điểm bất kỳ trên đồ thị (C), gọi $d_1$ là khoảng cách từ M đến đường tiệm cận đứng, gọi $d_2$ là khoảng cách từ M đến đường thẳng $y = -x + 2$. Tích $d_1.d_2 = 7$
d) Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của $m$ để hàm số không có tiệm cận đứng. Số phần tử của S là 1.
Câu 15: Cho hàm số $y = \frac{x-1}{mx^2 - 2x + 3}$ (C).
a) Khi $m \neq 0$, hàm số có tiệm cận ngang $y = 0$.
b) Khi $m = 0$, tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận thuộc đường thẳng $x - y - 2 = 0$.
c) Hàm số có 1 tiệm cận đứng khi $m = 2$
d) Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của $m \in [-5;-1]$ để hàm số có ba đường tiệm cận. Số phần tử của S là 1.
Câu 16: Cho hàm số $y = \frac{x^2 + x - 2}{x^2 - 2x + m}$ (C).
a) Khi $m = 0$, hàm số có tiệm cận ngang $y = 1$.
b) Khi $m = 0$, hàm số có 3 tiệm cận.
c) Có hai giá trị của $m$ để hàm số có đúng một TCD.
d) Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của $m \in [-8;8]$ để hàm số có ba đường tiệm cận. Số phần tử của S là 7.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 17: Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau
$x$ $-\infty$ $0$ $1$ $+\infty$
$f'(x)$ $-$ $0$ $+$ $0$ $-$
$f(x)$ $4$ $-1$ $3$ $2$
Biết đồ thị hàm số $g(x) = f(\sqrt{x^2 + 2x - x})$ có hai đường tiệm cận ngang là $y = a$ và $y = b$, trong đó $a < b$. Tính $S = a - 100b$.
Câu 18: Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất $x$ (sản phẩm) là $C(x) = 150x + 900$ (nghìn đồng). Khi sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm không vượt quá $t$ (nghìn đồng). Tìm giá trị trừ $t$.
Câu 19: Cho hàm số $y = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \neq 0$) có đồ thị như hình vẽ bên dưới
Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $g(x)=\frac{\sqrt{x}}{f(x^2-1)-4}$.
Câu 20: Từ một tấm tôn hình chữ nhật có các kích thước là $x(m)$, $y(m)$ (với $x > 2y$ và $y > 2$ và diện tích bằng 10m$^2$), người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc rồi gập thành một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật không nắp (như hình vẽ) có chiều cao bằng 1m. Thể tích của thùng là hàm số $V(x)$ trên khoảng $(2;+\infty)$. Đồ thị hàm số $y=\frac{1}{V(x)}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Câu 21: Cho hàm số $f(x)=2x-\sqrt{x^2-x}$. Tìm số đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
Câu 22: Người ta muốn làm một cái bể dạng hình hộp chữ nhật không nắp (như hình vẽ) có thể tích bằng 5m$^3$. Chiều cao của bể là 10dm, các kích thước khác là $x(m)$, $y(m)$ với $x > 0$ và $y > 0$. Diện tích toàn phần của bể (không kể nắp) là hàm số $S(x)$ trên khoảng $(0;+\infty)$. Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $S(x)$ là đường thẳng $y=ax+b$. Tính giá trị của biểu thức $P=a^2+b^2$.
1. **Nêu bài toán:** Đây là một bộ câu hỏi trắc nghiệm về đường tiệm cận của các hàm số, bao gồm tiệm cận ngang, tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.
2. **Câu 1:** Cho hàm số $y=f(x)$ với $\lim_{x\to+\infty} f(x)=2$ và $\lim_{x\to-\infty} f(x)=+\infty$.
- Tiệm cận ngang là các đường $y=L$ với $L=\lim_{x\to\pm\infty} f(x)$ nếu giới hạn hữu hạn.
- Ở $+\infty$, tiệm cận ngang là $y=2$.
- Ở $-\infty$, giới hạn là $+\infty$ nên không có tiệm cận ngang ở $-\infty$.
- Vậy đồ thị có đúng một tiệm cận ngang là $y=2$.
3. **Câu 2:** Hàm số $y=\frac{x-2}{x+1}$.
- Khi $x\to\pm\infty$, $y \to \frac{x}{x} = 1$.
- Vậy tiệm cận ngang là $y=1$.
4. **Câu 3:** Đồ thị có tiệm cận ngang $y=-1$ (theo mô tả đồ thị).
5. **Câu 4:** Số đường tiệm cận ngang dựa vào bảng biến thiên và giới hạn tại vô cực.
- Thông thường, số tiệm cận ngang là số giới hạn hữu hạn tại $\pm\infty$.
- Theo bảng, có 2 tiệm cận ngang.
6. **Câu 5:** Với $\lim_{x\to 2^-} f(x) = +\infty$.
- Tiệm cận đứng là $x=2$.
7. **Câu 6:** Hàm $y=\frac{x-1}{x-3}$ có mẫu $x-3=0$ tại $x=3$.
- Tiệm cận đứng là $x=3$.
8. **Câu 7:** Hàm $y=\frac{x^2+3x-1}{x+1}$ có mẫu $x+1=0$ tại $x=-1$.
- Tiệm cận đứng là $x=-1$.
9. **Câu 8:** Đồ thị có tiệm cận đứng $x=1$ (theo mô tả).
10. **Câu 9:** Đường thẳng $y=ax+b$ là tiệm cận xiên nếu
$$\lim_{x\to \pm \infty} [f(x) - (ax+b)] = 0$$
- Đáp án đúng là C.
11. **Câu 10:** Hàm $y=\frac{x^2+2x+2}{x+1}$.
- Chia đa thức: $\frac{x^2+2x+2}{x+1} = x + 1 + \frac{1}{x+1}$.
- Tiệm cận xiên là $y = x + 1$.
12. **Câu 11:** Theo đồ thị, tiệm cận xiên là $y=x$.
13. **Câu 12:** Hàm $y=\sqrt{x^2+2x+2}$.
- Khi $x\to \pm \infty$, $y \sim |x|$.
- Không có tiệm cận xiên vì hàm không tiệm cận đường thẳng dạng $ax+b$ với $a\neq 0$.
- Đáp án là 0.
14. **Phần 2:** Các câu đúng sai liên quan đến tiệm cận đứng, giao điểm tiệm cận, diện tích tam giác, khoảng cách.
15. **Phần 3:** Các câu hỏi tính toán tiệm cận ngang, tiệm cận đứng, tiệm cận xiên dựa trên bảng biến thiên, hàm số cho trước, và các bài toán thực tế.
16. **Tóm tắt:**
- Tiệm cận ngang: $y = \lim_{x\to \pm \infty} f(x)$ nếu giới hạn hữu hạn.
- Tiệm cận đứng: Các giá trị $x=a$ làm mẫu số bằng 0 và giới hạn hàm số tại $x\to a$ là $\pm \infty$.
- Tiệm cận xiên: Đường thẳng $y=ax+b$ với $a \neq 0$ sao cho $\lim_{x\to \pm \infty} [f(x) - (ax+b)] = 0$.
17. **Kết luận:** Đây là bộ câu hỏi trắc nghiệm về đường tiệm cận, giúp học sinh luyện tập nhận biết và tính toán các loại tiệm cận của hàm số.
**Đáp án tóm tắt:**
- Câu 1: C
- Câu 2: D
- Câu 3: A
- Câu 4: C
- Câu 5: C
- Câu 6: A
- Câu 7: A
- Câu 8: B
- Câu 9: C
- Câu 10: D
- Câu 11: A
- Câu 12: A
Số câu hỏi: 22